Tiết 19 Bài 15: Thủy quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đinh Thị Minh Duyên
Ngày gửi: 10h:44' 06-02-2012
Dung lượng: 7.3 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trần Đinh Thị Minh Duyên
Ngày gửi: 10h:44' 06-02-2012
Dung lượng: 7.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19 - BÀI 15: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
Ngày soạn: 24.12.2011
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy.
Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông.
2.Kỹ năng:
Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.
3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ rừng bảo vệ dòng chảy.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ khí hậu thế giới.
Bản đồ Tự Nhiên thế giới.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ôn lại vài nét về địa lý khu vực tỉnh Phú Yên, và làm bài kiểm tra 15 phút.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
-HĐ1: Cả lớp
GV yêu cầu HS đọc SGK để nắm được khái niệm thuỷ quyển. GV lưu ý cho HS: nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%, nước sông và hồ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.
- Nước trên các biển, các đại dương trên lục địa có quan hệ gì với nhau không?
- HĐ2: Cá nhân.
-Bước 1: HS dựa vào hình 15.1 làm phiếu học tập 1.
- Bước 2: HS lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức.
- HĐ 3: Nhóm
- Bước 1:
- Nhóm 1: Đọc SGK, thảo luận nêu ví dụ CM chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.
- Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV nhận xét kết luận.
HĐ 4: nhóm
- Các nhóm hãy xác định vị trí, chiều dài, lưu lượng, diện tích lưu vực của 3 con sông .
I.Thủy quyển:
1)Khái niệm:
- Là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
2) Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
a. Vòng tuần hoàn nhỏ:nước chỉ tham gia hai giai đoạn: bốc hơi và nước rơi.
b.Vòng tuần hoàn lớn: tham gia 3 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoăc 4 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi dòng chảy và ngấm -> dòng ngầm ->biển, biển lại bốc hơi.
II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
1. Địa thế thực vật và hồ đầm:
- Địa thế: Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng.
- Thực vật: rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông giảm lũ lụt.
- Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông.
2. Chế độ mưa, băng tuyết, và nước ngầm:
- Tại miền khí hậu nóng và những nơi địa hình thấp (thuộc khu vực khí hậu ôn đới): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa→ chế độ nước phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa trong năm.
- Nước ngầm, đá thấm nước nhiều… điều hòa chế độ nước của sông.
2. Một số sông lớn trên Trái Đất:
- Sông Nin
- Sông Amazôn.
- Sông I-ê-nít-xây
IV.ĐÁNH GIÁ:
1) Dựa vào kiến thức đã học em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lí.
Bảng 1:
A. Các sông
B. Nguồn cung cấp nước chủ yếu
Sông Amazôn.
sông Nin.
Sông Hoàng Hà.
Sông Cửu Long.
Sông Hằng.
Sông Hồng
Nước mưa.
Nước ngầm.
Băng, tuyết tan.
Bảng 2:
A. Vòng tuần hoàn của nước
B. Các giai đoạn
Vòng tuần hoàn nhỏ.
Vòng tuần hoàn lớn
Bốc hơi.
Dòng chảy.
Ngấm.
Nước rơi.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Làm bài tập và câu hỏi trong SGK.
*. Thông tin phản hồi từ phiếu học tập 2, 3, 4:
Sông
Nơi bắt nguồn
Diện tích lưu vực (km2)
Chiều dài (km)
Vị trí
Nguồn cung cấp nước chính
Nin
Hồ Victoria
2881000
6685 dài nhất thế giới
Khu vực XĐ, cận XĐ, cận nhiệt châu Phi.
Mưa và nước ngầm.
Amazôn
Dãy Andét
7170000 diện tích lưu vực lớn nhất thế giới
6437
Khu vực xích đạo Châu Mỹ.
Mưa và nước ngầm
Ngày soạn: 24.12.2011
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy.
Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông.
2.Kỹ năng:
Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.
3.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ rừng bảo vệ dòng chảy.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ khí hậu thế giới.
Bản đồ Tự Nhiên thế giới.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Ôn lại vài nét về địa lý khu vực tỉnh Phú Yên, và làm bài kiểm tra 15 phút.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
-HĐ1: Cả lớp
GV yêu cầu HS đọc SGK để nắm được khái niệm thuỷ quyển. GV lưu ý cho HS: nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%, nước sông và hồ chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.
- Nước trên các biển, các đại dương trên lục địa có quan hệ gì với nhau không?
- HĐ2: Cá nhân.
-Bước 1: HS dựa vào hình 15.1 làm phiếu học tập 1.
- Bước 2: HS lên bảng trình bày, GV chuẩn kiến thức.
- HĐ 3: Nhóm
- Bước 1:
- Nhóm 1: Đọc SGK, thảo luận nêu ví dụ CM chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
- Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế, thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.
- Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV nhận xét kết luận.
HĐ 4: nhóm
- Các nhóm hãy xác định vị trí, chiều dài, lưu lượng, diện tích lưu vực của 3 con sông .
I.Thủy quyển:
1)Khái niệm:
- Là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
2) Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
a. Vòng tuần hoàn nhỏ:nước chỉ tham gia hai giai đoạn: bốc hơi và nước rơi.
b.Vòng tuần hoàn lớn: tham gia 3 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoăc 4 giai đoạn: bốc hơi, nước rơi dòng chảy và ngấm -> dòng ngầm ->biển, biển lại bốc hơi.
II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
1. Địa thế thực vật và hồ đầm:
- Địa thế: Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng.
- Thực vật: rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông giảm lũ lụt.
- Hồ, đầm: điều hoà chế độ nước sông.
2. Chế độ mưa, băng tuyết, và nước ngầm:
- Tại miền khí hậu nóng và những nơi địa hình thấp (thuộc khu vực khí hậu ôn đới): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa→ chế độ nước phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa trong năm.
- Nước ngầm, đá thấm nước nhiều… điều hòa chế độ nước của sông.
2. Một số sông lớn trên Trái Đất:
- Sông Nin
- Sông Amazôn.
- Sông I-ê-nít-xây
IV.ĐÁNH GIÁ:
1) Dựa vào kiến thức đã học em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lí.
Bảng 1:
A. Các sông
B. Nguồn cung cấp nước chủ yếu
Sông Amazôn.
sông Nin.
Sông Hoàng Hà.
Sông Cửu Long.
Sông Hằng.
Sông Hồng
Nước mưa.
Nước ngầm.
Băng, tuyết tan.
Bảng 2:
A. Vòng tuần hoàn của nước
B. Các giai đoạn
Vòng tuần hoàn nhỏ.
Vòng tuần hoàn lớn
Bốc hơi.
Dòng chảy.
Ngấm.
Nước rơi.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Làm bài tập và câu hỏi trong SGK.
*. Thông tin phản hồi từ phiếu học tập 2, 3, 4:
Sông
Nơi bắt nguồn
Diện tích lưu vực (km2)
Chiều dài (km)
Vị trí
Nguồn cung cấp nước chính
Nin
Hồ Victoria
2881000
6685 dài nhất thế giới
Khu vực XĐ, cận XĐ, cận nhiệt châu Phi.
Mưa và nước ngầm.
Amazôn
Dãy Andét
7170000 diện tích lưu vực lớn nhất thế giới
6437
Khu vực xích đạo Châu Mỹ.
Mưa và nước ngầm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với Website của trường THPT Chu Văn An, Quảng Trị - http://thpt-chuvanan-quangtri.violet.vn .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.









